Relay quá dòng (Micom P123)

Nội dung bài viết

A/.   MÔ TẢ TỔNG QUÁT:

1/.    Các đèn LED:

a/.    Nhóm 1: Gồm 4 đèn LED thể hiện các chức năng do nhà sản xuất cài đặt:

TT

Báo hiệu

màu sắc

chức năng

LED 1

Trip

đỏ

Báo rơle đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 2

Alarm

Vàng

Báo động, thông báo:

– Quá dòng cài đặt của rơle 50 hoặc 51

LED 3

Warning

Vàng

Báo động, thông báo:

– Sự cố bên trong bản thân rơle.

LED 4

Healthy

xanh

Thông báo nguồn cung cấp cho rơle tốt

b/.    Nhóm 2: Gồm 4 đèn LED có thể lập trình các chức năng do người sử dụng.

    Ở các phát tuyến trung thế có thể cài đặt như sau:

TT

Báo hiệu

màu sắc

chức năng

LED 5

50/51

đỏ

Báo rơle 50/51 đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 6

50/51N

đỏ

Báo rơle 50/51N đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 7

79

đỏ

Báo mạch tự đóng lại làm việc (không có ở MC tổng và MC tụ bù)

LED 8

74

đỏ

Báo hư hỏng mạch cắt máy cắt (bình thường tắt)

    Ở ngăn bảo vệ MBA có thể cài đặt như sau:

TT

Báo hiệu

màu sắc

chức năng

LED 5

51 ABC

đỏ

Báo rơle 51 đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 6

51N

đỏ

Báo rơle 51N đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 7

50

đỏ

Báo rơle 50 đã cấp tín hiệu cắt máy cắt

LED 8

50BF

đỏ

Báo bảo vệ 50BF tác động

2/.    Màn hình hiển thị:

–   Màn hình tinh thể lỏng dùng để hiện thị các dữ liệu của rơle như thông số vận hành, thông số cài đặt, … Dữ liệu này sẽ hiển thị và duy trì trong vòng 5 phút kể từ khi ta nhấn bất kỳ nút nào trên rơle.

3/.    Các nút nhấn: chia làm 2 nhóm:

a/.    Nhóm 1: Hai phím ngay dưới màn hình:

–   Phím có chữ C nằm trong vòng tròn dành cho việc xác nhận (acknowledment)

–   Phím có hình cuốn sách & dành cho chức năng đọc (read) các thông báo, dữ liệu, …

b/.    Nhóm 2: Gồm 5 phím: Ù (lên) Ú (xuống) × (trái) Ø (phải) ¿ (enter).

–   Dùng truy xuất các dữ liệu trong các thư mục và nội dung trong thư mục cần đọc.

–   Dùng cho việc lập trình.

B/.    VẬN HÀNH:

1/.    Ý nghĩa các thông báo:

a/.    Báo động sự cố do hệ thống điện:

–   khi rơle phát hiện dòng điện vượt ngưỡng trị số cài đặt của bảo vệ 50/51 hoặc 50/51N thì sẽ có thông báo hiện lên màn hình và đèn LED “alarm” sáng. Nếu trường hợp có sự cố thật sự rơle sẽ tác động đưa tín hiệu đi cắt máy cắt thì đèn LED “trip” sẽ sáng nhấp nháy. Thông báo sẽ hiện thị cụ thể rơle nào tác động, ở pha nào, trị số dòng tác động là bao nhiêu?

–   Nếu một hoặc nhiều thông báo chưa được đọc và chưa được xác nhận (phím C) thì đèn “alarm” vẫn nhấp nháy.

–   Nếu tất cả thông báo đã được đọc nhưng chưa xác nhận (phím C) thì đèn “alarm” vẫn sáng.

–   Nếu tất cả thông báo đã được đọc và xác nhận (phím C) thì đèn “alarm” sẽ tự động tắt.

b/.   Thông báo sự cố bên trong rơle:

–   Khi rơle phát hiện tình trạng bất thường, sự cố phần cứng hoặc phần mềm của bản thân rơle.

–   Loại thông báo này chỉ có thể đọc bằng cách nhấn phím “đọc” và không thể xác nhận bằng phím “C” được.

–   Trường hợp đèn LED này sáng đều: Rơle bị sự cố nặng, không thực hiện được các chức năng bảo vệ.

–   Trường hợp đèn LED này nhấp nháy: Rơle bị sự cố nhẹ, không ảnh hưởng đến các chức năng bảo vệ và tự động của rơle.

–   Đèn LED “warning” chỉ tự động tắt khi đã giải trừ được nguyên nhân sự cố.

Lưu ý:

–   Điều hành viên có thể đọc mọi thông báo mà không cần nhập password.

–   Trong vận hành điều hành viên chỉ sử dụng 4 phím: Ù (lên) Ú (xuống) × (trái) Ø (phải) để đọc không sử dụng phím ¿ (enter)

2/.    Cách truy xuất sự cố:

a/.    Nhóm phím 1:

–   Các phím “alarm” (2 phím ở nhóm 1) được dành cho việc đọc khi sự cố xảy ra (còn thông báo trên màn hình) và xác nhận (hết thông báo trên màn hình).

–   Để hiện thị lần lượt các thông báo, nhấn phím đọc. Các thông báo sẽ hiện thị lần lượt theo thứ tự ngược: Thông báo xảy ra sau cùng hiện trước, thông báo xảy ra lâu nhất hiện ra sau cùng.

–   Để xác nhận các báo động, có thể xác nhận từng báo động bằng cách nhấn phím “C”, hoặc đến cuối danh mục alarm để thực hiện một xác nhận chung.

b/.   Nhóm phím 2:

–   Dùng để xem lại các thông báo gần đây đã xóa khỏi màn hình nhưng vẫn còn lưu trên rơle. Cách đọc cụ thể được nêu trong mục III (fault record).

C/.   TRUY XUẤT DỮ LIỆU:

1/.    MEASUREMENTS:

a/.    Mục đích:

–   Đọc các thông số về dòng điện pha, trung tính.

b/.   Cách truy xuất:

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 2 lần để vào menu Measurements

c/.     Nội dung và miêu tả:

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc nội dung miêu tả trong bảng sau:

MEASUREMENTS

Nội dung

Mô tả

Chú thích

Frequency

Hiển thị tần số lưới điện

IA

… dòng pha A

Hiển thị giá trị hiệu dụng

(true RMS value)

IB

… dòng pha B

IC

… dòng pha C

IN

… dòng pha N

2/.    RECLOSE STATS:

a/.    Mục đích:

–   Để đọc hoặc xóa các dữ liệu thống kê về hoạt động tự đóng lại máy cắt của rơle 79.

b/.   Cách truy xuất:

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 2 lần để vào menu Measurements.

–   Nhấn phím “Ú ” cho đến khi hiển thị menu RECLOSE STATS.

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc lần lượt các nội dung.

c/.     Nội dung và miêu tả:

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc nội dung miêu tả trong bảng sau:

RECLOSE STATS

Nội dung

Mô tả

Chú thích

Total Recloses

Tổng số lần hoạt động tự đóng lại MC

Cycle 1 Recloses

Tổng số lần rơle 79 tác động 1 lần

Cycle 2 Recloses

Tổng số lần rơle 79 tác động 2 lần

Hiện nay không sử dụng

Cycle 3 Recloses

Tổng số lần rơle 79 tác động 3 lần

Cycle 4 Recloses

Tổng số lần rơle 79 tác động 4 lần

Total Trip & Lockout

Tổng số lần MC tự đóng lại không thành công và khóa mạch 79

3/.    RECORDS:

a/.    Mục đích:

–   Để đọc hoặc xóa các dữ liệu liên quan đến hoạt động máy cắt.

b/.   Cách truy xuất:

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 7 lần để vào menu RECORDS.

c/.     Nội dung và miêu tả:

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc nội dung miêu tả trong bảng sau:

RECORDS

Nội dung

Mô tả

Chú thích

CB opening time

Thời gian mở máy cắt (ms)

CB closing time

Thời gian đóng máy cắt (ms)

CB operations

Tổng số lần MC hoạt động (đóng, cắt)

Nhấn phím “C” để xóa các số liệu này

Σ Amps

Tổng dòng cắt ngắn mạch cả 3 pha

A.IA

Tổng dòng cắt ngắn mạch pha A

A.IB

Tổng dòng cắt ngắn mạch pha B

A.IC

Tổng dòng cắt ngắn mạch pha C

4/.    FAULT RECORDS:

a/.    Mục đích:

–   Truy xuất các dữ liệu liên quan đến sự cố.

–   Tùy chọn liên quan đến việc ghi nhận sự cố.

b/.   Cách truy xuất:

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 7 lần để vào menu RECORDS.

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 1 lần để vào menu FAULT RECORDS.

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc lần lượt các nội dung.

c/.     Nội dung và miêu tả:

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc nội dung miêu tả trong bảng sau:

FAULT RECORDS

Nội dung

Mô tả

Chú thích

Fault Records

Ghi nhận sự cố

Records number

Tùy chọn số lần sự cố cho phép: Lưu trữ 1, 2, 3, 4 hoặc 5 lần

Fault Time

Thời điểm xảy ra sự cố (hh:mm:ss)

Fault Date

Ngày xảy ra sự cố (ngày, tháng, năm)

Active set group

Đặt nhóm hoạt động (1 hoặc 2)

Faulted phase

Pha sự cố: Theo tùy chọn lưu trữ thông tin sự cố

Chạm đất : AN, BN, CN

Chạm pha: AB, AC, BC

Ngắn mạch 3 pha: ABC

Threshold

Nguyên nhân của sự cố làm tác động máy cắt

Magnitude

Trị số dòng sự cố: Với tần số hệ thống 50/60 Hz

IA Magnitude

Trị số dòng pha A ngay thời điểm xảy ra sự cố

IB Magnitude

Trị số dòng pha B ngay thời điểm xảy ra sự cố

IC Magnitude

Trị số dòng pha C ngay thời điểm xảy ra sự cố

IN Magnitude

Trị số dòng pha N ngay thời điểm xảy ra sự cố

 

 

5/.    INSTANTANEOUS:

a/.    Mục đích:

–   Truy xuất các dữ liệu đã được lưu trữ liên quan đến mỗi sự cố thuộc 5 sự cố xảy ra gần nhất.

b/.   Cách truy xuất:

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 7 lần để vào menu RECORDS.

–   Nhấn phím “Ú ” 1 lần, nhấn phím “Ø” 2 lần để vào menu INSTANTANEOUS.

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc lần lượt các nội dung.

c/.     Nội dung và miêu tả:

–   Nhấn phím “Ú ” để đọc nội dung miêu tả trong bảng sau:

INSTANTANEOUS

Nội dung

Mô tả

Chú thích

Number

Chọn hiển thị dữ liệu liên quan đến sự cố thứ 1, 2, 3, 4 hoặc 5

Hour

Thời gian xảy ra sự cố (hh:mm:ss)

Date

Ngày xảy ra sự cố (ngày, tháng, năm)

Origin

Nguyên nhân sự cố

Length

Thời gian sự cố kéo dài: Từ lúc xảy ra đến lúc cắt MC hoặc đến lúc không còn sự cố

Trip

Thông báo sự cố có tác động bật MC hay không

Please follow and like us:
3
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Enjoy this blog? Please spread the word :)