Relay khoảng cách (Micom P445)

A/.   Giới thiệu chung

1/.    Mặt trước của rơle

Mặt trước của Rơle bao gồm 3 phần riêng biệt.

–   Màn hiển thị tinh thể lỏng LCD và các phím ấn.

–   Các đèn LED dùng cho việc chỉ thị tín hiệu.

–   Có một vỏ bọc ngoài bên trên và bên dưới có thể mở ra được.

Mặt trước của Rơle có màn hiển thị tinh thể lỏng LCD loại 2×16 ký tự hiển thị các ký tự An pha. Bàn phím với 7 phím ấn thao tác gồm 4 phím mũi tên ( , ,  và ), 1 phím enter (), 1 phím clear (), 1 phím đọc () . 12 đèn LED; 4 đèn LED với chức năng cố định ở bên trái của bảng hiện thị và 8 đèn LED có thể đặt chương trình tuỳ ý ở bên phải.

 Hình 1: Mặt trước của Rơle

 a/.   Đèn chỉ thị

–   4 đèn LED với chức năng cố định ở bên trái của bảng hiện thị sử dụng để chỉ các trạng thái sau:

+   LED 1 (Màu đỏ):  Ký hiệu TRIP – Cắt.

LED 1 sẽ chỉ thị khi Rơle phát ra một lệnh cắt để tách các thiết bị mang điện ra khỏi nguồn điện (ví dụ : máy cắt, contactor). Đèn LED này mô phỏng lại lệnh cắt được phát ra từ phần tử TRIP lôgic … ở trạng thái bình thường thì đèn LED này không sáng. Nó sáng ngay khi lệnh cắt bắt đầu được phát ra. Nó được tắt đi khi tín hiệu cảnh báo được người sử dụng nhận biết (bằng cách ấn nút xác nhận đã biết sự cố).

+   LED 2 (Màu vàng): Ký hiệu Alarm – Báo tín hiệu

LED 2 sáng khi có tín hiệu cảnh báo nào đó được ghi nhận lại bởi các Rơle. Các tín hiệu cảnh báo này có thể là ngưỡng tác động bị vượt (bảo vệ cắt nhanh) hay các lệnh đi cắt (đối với các bảo vệ có thời gian). Ngay khi tín hiệu cảnh báo được ghi nhận, đèn LED này sáng nhấp nháy. Khi tất cả các tín hiệu cảnh báo được đọc, đèn LED này sẽ sáng liên tục.

Đèn LED2 được tắt đi khi tín hiệu cảnh báo được người sử dụng nhận biết (bằng cách ấn nút xác nhận đã biết sự cố) tức là người sử dụng giải trừ  tín hiệu.

+   LED 3 (Màu Da cam): Ký hiệu Out of service- Bảo vệ không sẵn sàng.

LED 3 sáng khi có tín hiệu báo rằng các bảo vệ của Rơle không sẵn sàng thường do lỗi của người cài đặt (chức năng bảo vệ cài đặt không đúng).

+   LED 4 (Màu xanh): Ký hiệu Healthy – Hư hỏng thiết bị

LED4 chỉ thị các tín hiệu cảnh báo bên trong của các Rơle. Khi có một tín hiệu cảnh báo về một vấn đề bất thường bên trong Rơle nhưng không nghiêm trọng (chẳng hạn như một lỗi kết nối điển hình) được phát hiện, thì đèn LED này sẽ nhấp nháy liên tục. Khi sự cố này được phân loại là nghiêm trọng thì đèn LED này sáng liên tục. Đèn LED chỉ tắt khi đã khắc phục xong hư hỏng bên trong Rơle (sửa chữa môđun Rơle, giải trừ nguyên nhân sự cố). Ta cũng có thể hiểu khi đèn này sáng tức là Rơle có lỗi phần cứng hoặc phần mềm. Thoát khỏi trạng thái này bởi sự phản hồi bởi công tắc reset tự động (Watchdog contact) ở phía sau của Rơle.

b/.     Đèn báo tín hiệu theo lập trình

Có 8 đèn báo tín hiệu theo lập trình ở bên tay phải phù hợp cho báo tín hiệu cảnh báo hay tác động tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng. Các chức năng này được gán trong bộ logic lập trình được của Rơle và có thể được chốt hay tự điều chỉnh lại. Tất cả các đèn này có màu đỏ khi được kích hoạt và chức năng mặc định của các đèn này đối với các rơle họ P44y như sau:

TTChức năng P445
1Vùng 1 hay chức năng phụ
2Vùng 2
3Vùng 3
4Vùng 4
5So lệch tác động
6TĐL đang làm việc
7Khoá TĐL
8Báo trạng thái của TĐL

2/. Mặt sau của Rơle

          Mặt sau của rơle được thể hiện trong hình 2, tất cả tín hiệu dòng điện và điện áp, tín hiệu logic số đầu vào hay tiếp điểm đầu ra đều được kết nối ở mặt sau của Rơle. Đồng thời hình 2 thể hiện mạch giao tiếp thứ hai ở mặt sau rơle (Slot A) bao gồm các cổng tín hiệu vào đồng bộ và 9 chân nối ở giữa được sử dụng để giao tiếp và 9 chân nối ở dưới (slot B) cho các sợi quang dùng cho bảo vệ từ xa.

Hình 2: Mặt sau của Rơle

3/. Kết nối Rơle và khởi động Rơle

       Trước khi khởi động rơle, kiểm tra nguồn áp và biên độ tín hiệu xoay chiều xấp xỉ với các giá trị định mức của Rơle. Các giá trị định dòng điện, điện áp, công suất định mức và số hiệu của Rơle có thể xem ở mặt trên vỏ rơle.

      Lưu ý: bảng nhãn trên role không ghi rõ giá trị định mức đầu vào, Rơle P44y có thể thích ứng rộng rãi với các đầu vào có điện áp khác nhau, nói cách khác Rơle có dải điện áp đầu vào tương đối rộng, tuy nhiên giá trị điện áp đầu vào một chiều lớn nhất là 300V.

B/. Hướng dẫn sử dụng giao diện và lựa chọn cài đặt.

Rơ le có 3 giao diện với người sử dụng:

–   Giao diện ở mặt trước của rơle với màn hình LCD và bàn phím.

–   Cổng giao tiếp ở mặt trước.

–   Cổng giao tiếp ở mặt sau dựa theo chuẩn giao thức IEC 60870-5-1 03 hoặc DNP3.0. Cổng giao tiếp này phải được định rõ khi có yêu cầu.

Các thông tin đo lường hay cài đặt có thể truy cập qua 3 cổng giao tiếp theo bảng tổng hợp sau:

Bàn phím/ LCDCổng giao tiếp trướcIEC 60870-5-1 03DNP3.0
Hiển thị hay hiệu chỉnh cài đặtxx
Trạng thái đầu vào ra sốxxxx
Hiển thị/ khai thác giá trị đo lườngxxxx
Hiển thị/ khai thác các bản ghi sự cốxxxx
Khai thác các bản ghi nhiễuxx
Cài đặt bộ logic lập trình đượcx
Giải trừ các bản ghi sự cốXxxx
Xoá các bản ghixxx
Đồng bộ thời gianxxx
Lệnh điều khiểnxxxx

1/. Cấu trúc của Menu

       Cấu trúc của rơle được xắp xếp theo kiểu bảng, việc cài đặt trong rơle được thực hiện trong một ô nhớ và mỗi ô nhớ có thể truy cập bởi địa chỉ hàng và cột. Các cài đặt được xắp xếp sao cho tại mỗi cột bao gồm các cài đặt có quan hệ với nhau, chẳng hạn các cài đặt về bản ghi nhiễu được xắp xếp trong cùng một cột…. Trên hình 4 thể hiện, hàng trên cùng của mỗi cột là tiêu đề mô tả các cài đặt trong cột đó. 

Hình 4. Cấu trúc của menu

Tất cả các cài đặt trong menu được đưa về một trong ba nhóm: Cài đặt bảo vệ, bản ghi hoặc cài đặt điều khiển và hỗ trợ. Một trong hai cách khác nhau thường được sử dụng để biến đổi cài đặt phụ thuộc vào việc cài đặt đó được đưa vào nhóm cài đặt nào. Các cài đặt điều khiển và hỗ trợ được ghi lại và sử dụng ngay sau khi chúng được xác nhập. Đối với các cài đặt bảo vệ hoặc cài đặt bản ghi nhiễu Rơle sẽ lưu các giá trị cài đặt mới vào một vùng tạm và kích hoạt các giá trị cài đặt mới cùng lúc chỉ sau khi rơle được xác nhận là các giá trị cài đặt mới đã được thông qua. Công nghệ này được dùng để tạo thêm sự tin cậy do vậy khi các giá trị cài đặt mới được tạo ra trong cùng một nhóm cài đặt bảo vệ thì chúng sẽ tác dụng cùng một thời điểm.

2/. Cài đặt bảo vệ

Cài đặt bảo vệ bao gồm các mục sau:

–   Cài đặt các phần tử bảo vệ

–   Cài đặt sơ đồ logic bảo vệ

Có 4 nhóm cài đặt bảo vệ và mỗi nhóm nằm trong cùng một ngăn nhớ.

3/. Cài đặt các bản ghi nhiễu

Bao gồm khoảng thời gian ghi và vị trí khởi động, lựa chọn tín hiệu số hay tương tự để ghi và tín hiệu nguồn để khởi động quá trình ghi.

4/. Cài đặt điều khiển và hỗ trợ

Loại cài đặt này bao gồm:

–   Cấu hình cài đặt của Rơle

–   Tỉ số biến điện áp được cài đặt

–   Đèn giải trừ tín hiệu

–   Nhóm cài đặt được kích hoạt

–   Mật mã và ngôn ngữ lựa chọn

–   Cài đặt giao tiếp

–   Cài đặt bản ghi sự cố và các biến động

–   Cài đặt giao diện sử dụng

–   Cài đặt thông số đo lường

–   Cài đặt kiểm tra bổ sung.

5/. Mật khẩu bảo vệ

Cấu trúc của Menu gồm 3 mức truy cập, trong đó có 2 mật mã chỉ rõ loại cài đặt nào có thể truy cập để thay đổi và điều khiển. Mức truy cập được tổng hợp trong bảng sau:

Mức truy cậpHoạt động tương ứng của Rơle
Mức 0, không sử dụng mật khẩuĐọc các dữ liệu cài đặt, cảnh báo, bản ghi bất thường và sự cố.
Mức 1, yêu cầu mật khẩu 1 hoặc 2Mức 0 và:

– Lệnh điều khiển

– Giám sát đóng mở MC

– Giải trừ sự cố hay cảnh báo

– Giải trừ tín hiệu

– Xoá các bản ghi bất thường hay sự cố

Mức 2, yêu cầu mật mã 2Mức 1 và tất cả các cài đặt khác

Mật khẩu của mỗi mức có từ 4 ký tự trở lên, mật khẩu mặc định của mỗi mức là “AAAA”. Mật khẩu có thể thay đổi được sau khi người sử dụng đã truy cập vào Rơle qua mật khẩu trước đó. Đường dẫn nhập mật khẩu sẽ được rơle  thông báo khi thực hiện việc thay đổi một cài đặt nào đó hoặc vào ô nhớ mật khẩu trong phần dữ liệu hệ thống của menu. Các mức truy cập độc lập với nhau tại mỗi giao diện, chẳng hạn nếu mức 2 được sử dụng ở mặt sau của rơle thì có thể truy cập mức 2 ở mặt trước của Rơle. Tuy nhiên các mức truy cập tại mỗi giao diện sẽ phụ thuộc sau một khoảng thời gian mà không thực hiện việc thay đổi nào đó trên rơle và rơle sẽ tự quay về mức truy cập mặc định.

Mức truy cập mặc định đối với Rơle P44y là mức 2, ở đó khi truy cập để thay đổi cài đặt thì không có yêu cầu về mật khẩu. Có thể đặt mức truy cập mặc định của rơle là mức 1 hoặc mức 0 để ngăn việc thay đổi cài đặt cần thiết mà không có mật khẩu đúng. Mức truy cập mặc định được cài đặt tại phần “kiểm soát mật khẩu” thuộc cột dữ liệu hệ thống trong menu (lưu ý việc thay đổi trên chỉ được thực hiện khi mức 2 đã được kích hoạt).

6/. Cấu hình của Rơle

      Rơle P44y là thiết bị đa chức năng, có thể cung cấp nhiều chức năng khác nhau:  bảo vệ, điều khiển, giao tiếp. Theo yêu cầu, để đơn giản hoá việc cài đặt rơle, cấu trúc của rơle có một cột cài đặt mà trên đó có thể kích hoạt hay không chức năng nào đó của rơle. Các chức năng mà không được sử dụng sẽ không hiển thị trên menu. Bỏ chức năng nào đó của rơle bằng cách thay đổi ngăn tương ứng của chức năng đó trong cột cấu hình trên menu từ “Enabled” sang “Disabled”.

    Cột cấu hình kiểm soát nhóm cài đặt bảo vệ nào đã được chọn lựa bằng cách kích hoạt trong ngăn kích hoạt cài đặt (Active setting). Một nhóm cài đặt bảo vệ có thể bị ngắt trong cột cấu hình hay không được sử dụng hiện tại.

7/. Giao diện mặt trước (màn hình LCD và bàn phím)

Khi bàn phím được sử dụng nó sẽ cung cấp đầy đủ các đường dẫn đến các chọn lựa trên menu của Rơle, các thông tin được hiển thị trên màn hình của Rơle.

Các nút  , ,  và  được sử dụng để dịch chuyển trong menu và thay đổi các giá trị cài đặt bao gồm một chức năng tự động lặp lại xuất hiện khi đang sử dụng nếu các phím này được nhấn và giữ. Nó có thể được sử dụng để tăng tốc việc thay đổi giá trị cài đặt, dịch chuyển giữa các mục trong menu. Nếu phím được giữ càng lâu thì tốc độ thay đồi giá trị cài đặt hoặc dịch chuyển trong menu càng nhanh.

8/. Hiển thị mặc định và thời gian chờ của Menu

Menu trên giao diện ở mặt trước của Rơle có hiển thị mặc định mà nội dung hiển thị có thể chọn lựa ở ô nhớ “ hiện thị mặc định” của cột cài đặt đo lường:

–   Thời gian

–   Mô tả Rơle (định dạng bởi người sử dụng)

–   Cây tham chiếu (định dạng bởi người sử dụng)

–   Tần số hệ thống

–   Điện áp pha

–   Mức truy cập

Từ hiển thị mặc định của màn hình có thể xem các hiển thị khác bằng các nút ấn . Tuy nhiên nếu không sử dụng nút ấn nào trong khoảng 15 phút thì màn hình sẽ tự động quay trở lại chế độ hiển thị mặc định và đèn màn hình sẽ tắt. Các thay đổi cài đặt mà chưa được xác nhận sẽ mất và các giá trị cài đặt sử dụng trước đó được duy trì.

       Khi  một tín hiệu cảnh báo chưa được giải trừ trên Rơle ( bản ghi sự cố, bảo vệ tác động, cảnh báo điều khiển…). Hiển thị mặc định trên màn hình sẽ được thay thế bởi:

   (cảnh báo/sự cố)

 

Cấu trúc menu của Rơle được truy cập qua hiển thị mặc định của Rơle và không truy cập được cấu trúc của Rơle nếu màn hình hiển thị thông báo trên.

9/. Dịch chuyển trong menu và tìm kiếm các cài đặt

          Menu có thể xem lướt bằng các phím mũi tên, theo đó khi sử dụng phím  mà màn hình đang ở chế độ mặc định thì màn hình sẽ chuyển sang hiển thị tiêu đề của cột đầu tiên. Để lựa chọn tiêu đề của cột mong muốn sử dụng phím  và . Các dữ liệu của cột lựa chọn có thể truy cập sau đó bằng cách sử dụng các phím và.

        Khi đang ở ô nhớ nào của cột, có thể quay trở lại tiêu đề của cột bằng cách ấn và giữ nguyên các nút ấn mũi tên lên hoặc xuống hay ấn vào nút. Việc thực hiện di chuyển giữa các cột chỉ đang ở tiêu đề của một cột nào đó.

          Để quay trở lại chế độ hiển thị mặc định sử dụng núthoặc ấn nútkhi đang ở tiêu đề của cột, không thể di chuyển trực tiếp về chế độ mặc định khi đang ở ô nhớ nào đó của một cột bằng cách sử dụng tính năng tự động lặp lại của phím, lúc này ấn phímchỉ có tác dụng quay trở lại tiêu đề của cột đó.

10/. Sử dụng mật khẩu

Khi có yêu cầu mật khẩu, rơle sẽ hiện lên dòng nhắc sau:

( Lưu ý khi thay đổi cài đặt thì mật khẩu yêu cầu sẽ hiện lên như trên)

       Con trỏ màn hình sẽ xuất hiện và chỉ dẫn các ký tự có thể thay đổi trên màn hình, sử dụng các phímđể chuyển các ký tự từ A đến Z, để di chuyển giữa các ký tự của mật khẩu sử dụng các phímvà . Mật khẩu được xác nhận bằng cách ấn phím. Màn hình sẽ chuyển về hiển thị dòng chữ “Enter Password” – “ Nhập mật khẩu” nếu mật khẩu nhập trước đó không chính xác, nó sẽ lặp lại cho đến khi mật khẩu đúng được nhập và nếu mức truy cập không bị khoá. Để  thoát khỏi chế độ này ấn nút, việc nhập mật khẩu có thể thực hiện trong ngăn nhớ “Password” trong cột “ System Data”- “Cột dữ liệu hệ thống”.

          Trên giao diện mặt trước của Rơle, việc truy cập mật khẩu bảo vệ sẽ tự động quay trở lại mức truy cập mặc định nếu trong thời gian chờ 15 phút không có phím nào được sử dụng. Có thể cài đặt lại mật khẩu bảo vệ trở về chế độ mặc định bằng cách chuyển đến ô nhớ mật khẩu trong cột dữ liệu hệ thống  và ấn nútthay vì nhập mật khẩu.

11/. Đọc và xoá các tin nhắn cảnh báo, bản ghi sự cố

      Sự xuất hiện của tín hiệu cảnh báo sẽ được chỉ ra bởi màn hình và đèn cảnh báo tín hiệu màu vàng nhấp nháy. Các tin nhắn cảnh báo trong một số trường hợp có thể được xoá bằng tay. Để xem nội dung tin nhắn có thể sử dụng phím đọc, khi tất cả các tin nhắn đã được xem nhưng chưa bị xoá thì đèn tín hiệu màu vàng sẽ chuyển từ chế độ nhấp nháy sang chế độ chiếu sang liên tục và bản ghi sự cố gần nhất sẽ được hiển thị, ấn nútđể cuộn lại bản ghi này. Khi tất cả các bản ghi đã được xem yêu cầu sau sẽ xuất hiện:

          Để xoá tất cả các tin nhắn cảnh báo ấn nútđể quay trở lại chế độ hiển thị và để lại các tin nhắn ấn nút. Tuỳ thuộc vào cài đặt mật khẩu mà việc xoá các tin nhắn có hay không việc yêu cầu nhập mật khẩu. Khi các tin nhắn đã được xoá thì đèn cảnh báo tín hiệu sẽ tắt.

          Ngoài ra, để tăng tốc chức năng trên đó là khi có cảnh báo vừa xuất hiện ấn nútđể chuyển trực tiếp đến bản ghi sự cố. Ấn núttiếp theo để giải trừ cảnh báo và ấnthêm một lần nữa để xoá các cảnh báo.

12/. Thay đổi cài đặt

          Để thay đổi các giá trị cài đặt, đầu tiên di chuyển menu đến ngăn nhớ mong muốn, để thay đổi giá trị của ngăn nhớ ấn nút, con trỏ sẽ xuất hiện trên màn hình để xác nhận giá trị đó có thể thay đổi được. Điều này chỉ xảy ra khi mật khẩu đúng đã được nhập thông qua yêu cầu mật khẩu xuất hiện trước đó. Giá trị cài đặt sau đó được thay đổi bằng các nút. Nếu cài đặt thay đổi ở dạng số hay ký tự thì số hay ký tự muốn thay đổi được chọn lựa bằng các nútvà . Xác nhận giá trị cài đặt mới bằng cách ấn nút, giá trị cài đặt mới sẽ không có tác dụng nếu ấn núttrước khi ấnhoặc để quá thời gian chờ.

    Đối với các nhóm cài đặt bảo vệ và bản ghi nhiễu, các thay đổi phải được xác nhận trước khi được sử dụng bởi Rơle. Để thực hiện điều này, khi tất cả các thay đổi đã được thực hiện quay trở lại tiêu đề của cột và ấn nút, màn hình sẽ hiển thị yêu cầu sau:

Ấn nútthì các giá trị cài đặt mới sẽ có tác dụng tức thì trên role, ấn phímcác giá trị cài đặt mới sẽ bị loại bỏ ( lưu ý các giá trị cài đặt cũng sẽ bị loại bỏ nếu chúng không được xác nhận trong thời gian chờ).

Please follow and like us:
4
 

One thought on “Relay khoảng cách (Micom P445)

  • 28/06/2018 at 9:49 Sáng
    Permalink

    Em cần trợ giúp
    Rơle 50/51 của em bị treo ko thao tác được ,xin hỏi các anh nguyên nhân do đâu mà nó bị treo và cách khắc phục tình trạng bị treo ạ

     
    Reply

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Enjoy this blog? Please spread the word :)