Relay quá dòng (Siemens 7SJ80)

A/.   MÔ TẢ TỔNG QUÁT: 

1/.    Màn hiển thị:

Màn hiển thị chỉ ra các thông tin về thiết bị và sự vận hành của nó dưới dạng giao tiếp trong các danh mục khác nhau. Thông thường các thông tin này bao gồm các giá trị đo lường, các giá trị tính toán, các thông tin từ các đầu vào nhị phân chỉ thị về trạng thái của máy cắt hay trạng thái của các thiết bị nhất thứ khác, thông tin về các bảo vệ, các thông báo, các tín hiệu cảnh báo…

2/.    Các phím ấn dịch chuyển :

Các phím này cho phép truy cập vào các menu vận hành.

3/.    Phím MENU:

Phím này cho phép kích hoạt menu chính.

4/.    Phím ESC và ENTER:

Các phím này cho phép thoát ra khỏi một menu nhất định nào đó hay thực hiện việc thay đổi thông số chỉnh định hay các cài đặt trong rơ le.

5/.    Các phím số:

Các phím này cho phép đưa vào các giá trị số ( ví dụ như các trị số chỉnh định…).

6/.    Các phím chức năng :

Có 4 phím chức năng cho phép thực hiện một cách đơn giản và nhanh chóng việc giao tiếp với rơ le. Các ứng dụng điển hình bao gồm việc vào trực tiếp một vị trí cụ thể trong cây menu, ví dụ như các số liệu sự cố trong bộ nhớ sự cố ( F3 ) hay các giá trị đo lường ( F2 ). Các phím này có thể lập trình được và có thể được sử dụng để thực hiện các chức năng điều khiển như đóng ( F3 ) và cắt ( F4 ) các máy cắt.

7/.    Phím đèn LED:

Dùng để giải trừ các đèn chỉ thị LED.

8/.    Giao diện thông tin nối tiếp:

Dùng để kết nối tại chỗ với máy tính cá nhân sử dụng phần mềm DIGSI 4.

9/.    Các đèn LED:

Chức năng của các đèn chỉ thị này có thể được cấu hình bởi người sử dụng. Có thể có rất nhiều tín hiệu có thể lựa chọn, ví dụ như các trạng thái của các phần tử bảo vệ, các thông tin về xử lý số liệu và điều khiển các đầu vào nhị phân hay các đầu ra.

10/.    Các đèn chỉ thị về tình trạng vận hành:

Có hai đèn LED: ” RUN ” ( màu xanh ) và ” ERROR ” ( màu đỏ ) chỉ báo tình trạng làm việc của rơ le .

( RUN : Rơ le làm việc bình thường; ERROR : Rơ le làm việc sai ).

B/.    TRUY CẬP THÔNG SỐ:

Giao tiếp với rơ le : ( Trực tiếp từ bảng mặt trước của rơ le ):

Các menu trong rơ le cấu trúc theo cấp bậc hình cây, để truy cập vào các menu này sử dụng các phím  ×,Ø,Ú,Ù, MENU, ENTER và ESC.

Trình tự truy cập như sau :

1/.    Đọc kiểu loại/ số đặt hàng của rơ le :

Khi rơ le đã sẵn sàng làm việc, đầu tiên ấn phím MENU, MENU chính xuất hiện.

Sử dụng phím Ú chọn menu phụ SETTING (cài đặt), để tiếp cận với các danh mục chi tiết trong menu phụ này sử dụng phím Ø Menu phụ SETTING xuất hiện.

Sử dụng phím Ú để lựa chọn danh mục Set up/Extras, để vào danh mục này ấn phím Ø.

Số liệu cụ thể về rơ le xuất hiện trên hai hay ba vị trí. Sử dụng phím Ú để xem tất cả các số liệu cần thiết.

2/.    Xem các thông số đo lường:

Để xem các thông số đo lường thực hiện như sau :

Nếu menu chính chưa được kích hoạt, ấn phím MENU, MENU chính xuất hiện. Sử dụng phím Ú lựa chọn danh mục Measurement (đo lường), ấn phím Ø danh mục Measurement xuất hiện. Sử dụng phím  Ú chọn danh mục operation (vận hành). Trong danh mục này có hai giá trị :

–   operation. Pri : Giá trị vận hành dưới dạng sơ cấp.

–   operation. Sec : Giá trị vận hành dưới dạng thứ cấp.

Sử dụng các phím  ØÚ để xem tất cả các giá trị vận hành.

3/.    Đọc các lời nhắn sự kiện:

Thực hiện như sau:

Nếu menu chính chưa được kích hoạt, ấn phím MENU, MENU chính xuất hiện. Sử dụng phím Ú lựa chọn danh mục Annuciation (chỉ thị), truy cập vào menu phụ này bằng phím  Ø Sử dụng phím Ø lựa chọn danh mục Event Log (bộ nhớ sự kiện), truy cập vào bằng phím Ú Số cuối cùng ở góc phía trên bên phải của màn hiển thị là số của lời nhắn sự kiện được lưu giữ trong bộ nhớ. Số đứng trước biểu tượng nhấp nháy biểu thị lời nhắn đang được hiển thị, khi vào danh mục này, lời nhắn mới nhất được hiển thị. Ngày và giờ xảy ra sự kiện được chỉ ra trên màn hiển thị ở bên trên của lời nhắn. Sử dụng phím Ú để đọc các lời nhắn khác. Có 200 thông tin vận hành có thể được lưu giữ lại trong rơ le theo trình tự thời gian. Thông tin mới nhất được thêm vào ở cuối danh sách. Nếu thời điểm hiện tại không có lời nhắn nào, thì lời thoại ” list is empty ” xuất hiện. Nếu bộ nhớ không bị đầy, thì điểm cuối của danh mục được chỉ thị bằng chữ ” END ” Nếu bộ nhớ bị đầy, thông tin cũ nhất sẽ bị đẩy ra ngoài. Để trở về menu chính, ấn phím MENU, hay ấn đúp phím ESC hay phím×.

4/.    Đọc các sự cố:

Có thể gọi ra thông tin về 8 sự cố lưới điện cuối cùng. Khoảng thời gian của một sự cố lưới điện được tính từ khi phát hiện ra sự cố cho đến khi nhiễu loạn cuối cùng được xoá bỏ. Nếu việc tự động đóng lại hoạt động, thì sự cố được coi là kết thúc sau lần đóng lại cuối cùng, có nghĩa là sau khi tự động đónh lại thành công hay bị khoá. Vì vậy toàn bộ quá trình diễn biến sự cố bao gồm tất cả các lần tự động đóng lại chỉ được coi là một sự cố. Trong khoảng thời gian một sự cố lưới điện, có thể có nhiều chỉ thị xảy ra ( từ lần khởi động đầu tiên của một chức năng bảo vệ cho đến sự trở về cuối cùng của một chức năng bảo vệ nào đó ). Các chỉ thị này được lưu giữ lại.

Có thể lưu giữ được 600 chỉ thị. Số liệu cũ nhất sẽ bị đẩy ra ngoài để nhường chỗ cho số liệu mới nếu như bộ nhớ bị đầy.

Thực hiện như sau:

Khi rơ le đã sẵn sàng làm việc, đầu tiên ấn phím MENU, MENU chính xuất hiện. Danh mục chỉ thị ( annuciation ) được đánh dấu. ấn phím Ú để vào danh mục chỉ thị. Sử dụng phím Ø lựa chọn danh mục menu phụ Trip Log ( bộ nhớ sự cố ) và truy cập vào menu phụ này bằng cách dùng phím Ú. Menu Trip Log xuất hiện.

Trong menu phụ này, có thể lấy ra thông tin về 8 sự cố lưới điện gần nhất sử dụng các phím ØÚ. Nếu thời điểm hiện tại không có thông tin nào về sự cố, màn hiển thị sẽ hiện lên dòng chữ ” Lis is empty “.

Các thông tin trong phạm vi một sự cố được liệt kê và đánh số theo thứ tự thời gian từ thông tin cũ nhất đến thông tin mới nhất. Sự cố được ghi kèm theo thời gian xảy ra nó theo giờ, phút , giây với độ phân giải là ms. Các thông tin trong phạm vi một sự cố được kèm theo thời gian tương ứng, ít nhất có một thông tin luôn luôn xuất hiện trên màn hiển thị.

5/.    Lưu giữ và xoá các thông tin:

Thông thường thì không cần phải xoá các thông tin trong quá trình vận hành vì các thông tin cũ nhất sẽ tự động bị xoá đi nhường chỗ cho thông tin mới được cập nhật nếu như tại thời điểm đó dung lượng bộ nhớ bị đầy. Tuy vậy việc xoá các thông tin cũng có ích trong trường hợp ta muốn bộ nhớ chỉ chứa đựng các thông tin về sự cố mới. Việc xoá các thông tin được thực hiện riêng biệt đối với mỗi sự cố trong các bộ nhớ sự cố.

Chú ý: Khi Trip Log bị xoá, các thông tin sự cố và số thứ tự của sự cố được đặt về không. Tuy nhiên, nếu một thông tin sự cố bị xoá các sự kiện của sự cố không bị ảnh hưởng.

Thực hiện như sau:

Khi ta muốn xoá các thông tin, đầu tiên ấn phím MENU, MENU chính xuất hiện. Danh mục chỉ thị ( annuciation ) được đánh dấu. ấn phím Ú để vào danh mục chỉ thị. Sử dụng phím Ú lựa chọn danh mục Set/Reset ( Đặt/ giải trừ ) và truy cập vào menu phụ này bằng cách dùng phím Ø .Tại đây lựa chọn nhóm thông tin cần xoá sử dụng phím Ú, khẳng định sự lựa chọn này bằng phím ENTER.

Lúc này cần đưa mật khẩu số 5 – Password No5 ( để thay đổi thông số cài đặt ). Sau khi đưa mật khẩu vào khẳng định bằng phím ENTER, trên màn hiển thị xuất hiện câu hỏi ” Are you sure ” ( bạn có chắc chắn không ). Phản ứng ” YES ” luôn mặc định trên rơ le. Khẳng định bằng phím ENTER nếu muốn xoá, nếu không muốn xoá dùng phím Ø chuyển con chỏ sang ” NO ” và khẳng định sự trả lời này bằng phím ENTER.

Muốn thoát ra khỏi chu trình xoá ấn phím ESC.

Please follow and like us:
3
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Enjoy this blog? Please spread the word :)