Relay so lệch (Micom P643)

A/.   GIỚI THIỆU CHUNG:

 Rơle so lệch Micom P643; Hãng Areva là rơle kỹ thuật số, có chức năng chính là bảo vệ so lệch dòng máy biến áp (87), bảo vệ so lệch dòng thứ tự không (REF), ngoài ra còn có các chức năng khác như bảo vệ quá dòng có thời gian, bảo vệ quá tải …

1/.    BẢNG ĐIỀU KHIỂN TRÊN RƠLE:

a/. Chỉ thị LED:

 Ở mặt trước của rơle có 17 LED chỉ thị các chức năng sau:

–   5 LED bên trái: chỉ báo tình trạng vận hành của rơle:

+   LED đỏ (Trip): cho biết rơle đã phát tín hiệu cắt máy cắt. Để biết thêm chi tiết về loại sự cố xem phần cờ hiệu.

+   LED vàng (Alarm): cho biết rơle đã phát hiện được sự cố, có thể là sự cố trên lưới điện hoặc sự cố trong bản thân rơle.

+   LED xanh (Healthy): cho biết rơle đã được cấp nguồn và đang ở trạng thái vận hành bình thường.

+   LED vàng (Out Of Service): cho biết rơle đã được đưa ra khỏi vận hành hoặc bị khóa.

+   LED vàng (Edit Mode): cho biết rơle đang ở chế độ cài đặt trị số.

–   12 LED bên phải: chỉ báo sự cố (tùy theo sự cài đặt của người sử dụng)

 + LED 1: rơle tác động do chức năng so lệch dòng (DIFF).

 + LED 2: rơle tác động do chức năng so lệch dòng thứ tự không (REF).

 + Các LED còn lại: dự phòng.

b/. Các phím bấm điều khiển:

[C]    : phím nhấn Clear để reset tín hiệu sau khi rơle tác động hoặc xóa tín hiệu Alarm hoặc thoát khỏi chế độ cài đặt thông số.

[&]   : phím nhấn Read để đọc thông tin khi có tín hiệu báo Alarm hoặc truy nhập trực tiếp đến một địa chỉ trong menu.

[Ã]     : phím nhấn Enter để vào chế độ cài đặt và xác nhận trị số sau khi thay đổi.

[Ù]    : phím nhấn di chuyển về mức trước đó trong hệ thống menu.

[Ú]    : phím nhấn di chuyển sang mức kế tiếp trong hệ thống menu hoặc di chuyển đến mục kế tiếp nếu đang ở mức cao nhất (đọc thông số).

[Ø]    : phím nhấn di chuyển đến mục kế tiếp trong cùng một mức menu.

[×]    : phím nhấn di chuyển trở về mục trước đó trong cùng một mức menu.

c/. Màn hình hiển thị:

 Màn hình tinh thể lỏng (LCD) hiển thị được 4 x 20 ký tự.

d/. Cổng kết nối truyền dữ liệu:

 Một cổng COM nằm ở mặt trước rơle dùng để kết nối với máy tính khi cài đặt trị số hoặc truy xuất dữ liệu trong rơle.

2/. HỆ THỐNG MENU:

–   Các dữ liệu liên quan đến các chức năng rơle và các trị số cài đặt cho rơle được tổ chức theo hệ thống menu gồm nhiều mức. Trong một mức có nhiều mục, mức cao nhất biểu thị một chức năng hay một thông số của rơle.

–   Để di chuyển từ mức này sang mức khác: sử dụng phím [Ù] và [Ú].

–   Để di chuyển từ mục này sang mục khác: sử dụng phím [Ø] và [×].

 3/. CÁCH THỨC ĐẾN TỪNG ĐỊA CHỈ:

 Từ các phím bấm trên rơle, chúng ta có thể tham chiếu đến từng mục dữ liệu. Khi tham chiếu đến mục nào thì nội dung của mục đó sẽ hiển thị trên màn hình rơle. Ở chế độ vận hành bình thường, màn hình sẽ hiển thị giá trị mặc nhiên.

–   Để vào hệ thống menu nhấn phím [&] 2 lần, màn hình sẽ hiển thị Oper/Rec/OP-RC tức đang ở mức 3 (OP-RC).

–   Để vào mức 1 của hệ thống menu (Operation), nhấn phím [Ù] 3 lần.

–   Muốn chuyển sang mức 2, nhấn phím [Ú].

–   Muốn di chuyển sang mục kế tiếp trong cùng mức 2, nhấn phím [Ø]. Để trở về mục trước đó trong cùng mức 2, nhấn phím [×].

–   Muốn di chuyển sang mức 3, nhấn phím [Ú]. Muốn trở về mức 2, nhấn phím [Ù]

 Tóm lại, để chuyển sang một mục khác trong cùng một mức của hệ thống menu, ta nhấn phím [Ø] hoặc [×]. Để chuyển sang một mức khác của hệ thống menu,  ta nhấn phím [Ú] hoặc [Ù].

 B/. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH:

–   Các yêu cầu trong vận hành:

 + Nguồn cung cấp cho rơle      : 48¸ 250VDC/100¸ 230VAC.

 + Nhiệt độ môi trường   : -50C ¸ +550C.

 + Độ ẩm môi trường                : £ 75%.

–   Ở chế độ vận hành bình thường:

+   LED xanh Healthy sáng, các LED còn lại phải tắt. Màn hình rơle hiển thị giá trị mặc nhiên lần lượt là thông số dòng điện 3 pha của các phía máy biến áp.

+   Muốn thử các LED (Test đèn), nhấn phím [Ó], khi đó tất cả các đèn LED đều phải cháy sáng, buông phím ra các đèn LED phải tắt. Nếu LED nào không cháy sáng thì LED đó đã bị hư hỏng, cần báo cáo về Đơn vị để có biện pháp xử lý.

+   Khi phát hiện LED vàng Alarm cháy sáng, nhấn phím [&] để đọc thông tin trở ngại của rơle, ghi nhận và báo cáo về Đơn vị để có biện pháp xử lý.

–   Ở chế độ sự cố:

+   Sau khi rơle phát lệnh cắt các máy cắt, màn hình sẽ tự động sáng lên thông báo về sự cố, đồng thời các LED đỏ Trip, LED đỏ 1,2 bên phải rơle sáng lên cho biết dạng sự cố.

+   Để xem chi tiết các thông số đã được rơle ghi nhận lúc xảy ra sự cố, tiến hành các bước sau:

○   Ghi nhận các thông tin trên màn hình rơle, các LED báo sự cố.

○   Dùng phím [&] để vào hệ thống menu.

○   Dùng phím [Ú],[Ù],[Ø],[×] để đến mục Event nằm ở mức 1.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục Event Recordings nằm ở mức 2.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục FT – RC nằm ở mức 3.

○   Dùng phím [Ú] để đến mục Fault Recording 1 nằm ở mức 4.

○   Dùng phím [Ú] để chuyển sang mức 4 và lần lượt nhấn [Ú] để ghi nhận toàn bộ dữ liệu sự cố gồm:

  1. Ngày , giờ xảy ra sự cố.
  2. Số thứ tự sự cố.
  3. Dòng điện so lệch lúc sự cố

–   Để truy xuất các dữ liệu của sự cố xảy ra trước đó, lặp lại các bước như trên để đến mục Fault Recording 2 nằm ở mức 4. Dùng phím [Ú] để chuyển sang mức 4 và lần lượt nhấn  [Ú] để ghi nhận toàn bộ dữ liệu sự cố.

–   Để truy xuất các dữ liệu của sự cố xảy ra trước nữa, lặp lại các bước như trên để đến mục Fault Recording 3 nằm ở mức 4. Dùng phím [Ú] để chuyển sang mức 4 và lần lượt nhấn  [Ú] để ghi nhận toàn bộ dữ liệu sự cố.

–   Rơle ghi nhận và lưu giữ được 08 sự cố xảy ra gần nhất.

+   Đọc các thông số vận hành:

Ở chế độ vận hành bình thường, khi cần đọc các thông số vận hành của máy biến thế, thao tác như sau:

○   Dùng phím [&] để vào hệ thống menu.

○   Dùng phím [Ú],[Ù],[Ø],[×] để đến mục Operation nằm ở mức 1.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục Cyclic meas nằm ở mức 2.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục Meas oper data nằm ở mức 3.

○   Dùng phím [Ú] để đến mục Main nằm ở mức 4.

○   Dùng phím [Ú] để chuyển sang mức 5 và lần lượt nhấn [Ú] để ghi nhận toàn bộ các thông số vận hành như dòng điện max, dòng điện nhất thứ 3 pha các phía máy biến áp.

+   Đọc các thông số cài đặt:

Ở chế độ vận hành bình thường, khi cần đọc các thông số cài đặt trong rơle, thao tác như sau:

○   Dùng phím [&] để vào hệ thống menu.

○   Dùng phím [Ú],[Ù],[Ø],[×] để đến mục Parameter nằm ở mức 1.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục Function Par nằm ở mức 2.

○   Dùng phím [Ú] và [Ø] để đến mục Par Subset 1 nằm ở mức 3.

○   Dùng phím [Ú] để đến mục Diff và REF nằm ở mức 4.

○   Dùng phím [Ú] để chuyển sang mức 5 và lần lượt nhấn [Ú] để ghi nhận toàn bộ các thông số cài đặt trong rơle.

C/. CÁC VÍ DỤ:

a/.    Ví dụ 1: Rơle đang vận hành bình thường, muốn xem thông số của sự cố gần nhất, thao tác như sau:

–   Bước 1: nhấn phím [&] màn hình sẽ sáng lên.

–   Bước 2: nhấn phím [&] màn hình hiển thị Oper/Rec/OP-RC.

–   Bước 3: nhấn phím [Ù] 3 lần để trở về mục Operation ở mức 1.

–   Bước 4: nhấn phím [Ø] để chuyển sang mục Event.

–   Bước 5: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 2, màn hình hiển thị Event Counter

–   Bước 6: nhấn phím [Ø] 2 lần, màn hình hiển thị Event Recordings.

–   Bước 7: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 3, màn hình hiển thị OL-RC.

–   Bước 8: nhấn phím [Ø], màn hình hiển thị FT-RC.

–   Bước 9: nhấn phím [Ú] chuyển qua mức 4, màn hình hiển thị Fault Recording 1.

–   Bước 10: nhấn phím [Ú] chuyển sang mức 5, màn hình hiển thị các thông số của sự cố.

–   Bước 11: nhấn phím [Ú] lần lượt xem các thông số của thông số.

–   Sau 1 thời gian (khoảng 1 phút) nếu không nhấn nút nào khác, màn hình sẽ tự trở về màn hình mặc nhiên.

b/.    Ví dụ 2: Rơle đang vận hành bình thường, muốn xem thông số vận hành của máy biến áp, thao tác như sau:

–   Bước 1: nhấn phím [&] màn hình sẽ sáng lên.

–   Bước 2: nhấn phím [&] màn hình hiển thị Oper/Rec/OP-RC.

–   Bước 3: nhấn phím [Ù] 3 lần để trở về mục Operation ở mức 1.

–   Bước 4: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 2, màn hình hiển thị Cyclic Meas.

–   Bước 5: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 3, màn hình hiển thị Meas Oper Data.

–   Bước 6: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 4, màn hình hiển thị Main.

–   Bước 7: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 5, màn hình hiển thị Date.

–   Bước 8: nhấn phím [Ú] để lần lượt xem các thông số vận hành (nhấn 14 lần phím [Ú] sẽ đến thông số dòng pha A phía 110kV).

 Sau 1 thời gian (khoảng 1 phút) nếu không nhấn nút nào khác, màn hình sẽ tự trở về màn hình mặc nhiên.

 c/.     Ví dụ 3: Rơle đang vận hành bình thường, muốn xem các thông số cài đặt trong rơle, thao tác như sau:

–   Bước 1: nhấn phím [&] màn hình sẽ sáng lên.

–   Bước 2: nhấn phím [&] màn hình hiển thị Oper/Rec/OP-RC.

–   Bước 3: nhấn phím [Ù] 3 lần để trở về mục Operation ở mức 1.

–   Bước 4: nhấn phím [×] để trở về mục Parameters ở mức 1.

–   Bước 5: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 2, màn hình hiển thị Device ID.

–   Bước 6: nhấn phím [Ø] 2 lần, màn hình hiển thị Function Par.

–   Bước 7: nhấn phím [Ú] để chuyển sang mức 3, màn hình hiển thị Global.

–   Bước 8: nhấn phím [Ø] 2 lần, màn hình hiển thị Par Subset 1.

–   Bước 9: nhấn phím [Ú] chuyển qua mức 4, màn hình hiển thị Diff.

–   Bước 10: nhấn phím [Ú] lần lượt xem các thông số chỉnh định cho chức năng so lệch (87).

–   Bước 11: nhấn phím [Ù] để trở về mục Diff ở mức 4.

–   Bước 12: nhấn phím [Ø] để chuyển sang mục REF 1 ở mức 4.

–   Bước 13: nhấn phím [Ú] lần lượt xem các thông số chỉnh định cho chức năng so lệch thứ tự không (REF).

Sau 1 thời gian (khoảng 1 phút) nếu không nhấn nút nào khác, màn hình sẽ tự trở về màn hình mặc nhiên.

Please follow and like us:
0
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Enjoy this blog? Please spread the word :)